Cách tính cung mệnh và hành của cung mệnh (bản mệnh)

Thứ bảy - 13/01/2024 05:16
Trong phong thủy ngũ hành, một khái niệm không thể bỏ qua chính là cung mệnh của mỗi người. Cung mệnh ảnh hưởng đến việc xem phong thủy, công việc, sự nghiệp cho mỗi người.

Bên cạnh cung mệnh thì có hàng của cung mệnh hay còn gọi là bản mệnh. Hành của cung mệnh sẽ có 5 mênh là Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Và mỗi mệnh cũng sẽ có các cung nhất định. Ví dụ cung càn và cung đoài thuộc hành Kim, cung tốn và cung chấn thuộc hành Mộc, cung Khôn và cung Cân thuộc hành Thổ, cung khảm thuộc hành Thủy, cung Ly thuộc hành Hỏa.

Nguyên thể của hành bản mệnh theo ngũ hành 
Trong ngũ hành sẽ có 5 mệnh quan trọng, ứng vối mỗi mệnh sẽ có các mối quan hệ tương sinh tương khắc với nhau. Cùng Golden Gift Việt Nam tìm hiểu về nguyên thể của hành bản mệnh theo ngũ hành ngay dưới đây.

Xem mệnh ngũ hành: Hành Kim
Trong phong thủy, Hành Kim được chia làm 6 thể khắc nhau gồm Sa trung kim (vàng trong cát), Kim bạc kim (vàng pha kim khí trắng), Hải trung kim (vàng dưới biển), Kiếm phong kim (vàng ở mũi kiếm), Bạch lạp kim (vàng trong nến trắng), Thoa xuyến kim (vàng làm đồ trang sức).

Mỗi người ứng với một thể nhất định, mỗi thể cũng có các đặc điểm khác nhau nên không phải bất cứ người mệnh Lim nào cũng có đặc điểm tính cách, vòng vận giống nhau. Đây cũng là căn cứ để khi xem phong thủy kết hợp với các yếu tố khác một cách chính xác hơn.

Mệnh ngũ Hành của hành Thủy: cũng được chia làm 6 thể gồm Thiên hà thủy (nước ở trên trời), Đại khê thủy (nước dưới khe lớn), Đại hải thủy (nước đại dương), Giản hạ thủy (nước dưới khe), Tuyền trung thủy (nước giữa dòng suối), Trường lưu thủy (nước chảy thành dòng lớn).

Cũng như mệnh Kim, ứng với mỗi năm thuộc các thể khác nhau. Mệnh Kim Thiên Hà Thủy sẽ có đôi chút khác biệt với những ngưởi Đại Hải Thủy hay các thể khác. Do đó, khi xem phong thủy người ta phải xem mệnh ngũ hành là vì thế.

Xem mệnh ngũ hành: Hành Mộc
Những người thuộc mệnh Mộc được chai là các thể như sauBình địa mộc (cây ở đồng bằng), Tang đố mộc (gỗ cây dâu), Thạch lựu mộc (gỗ cây thạch lựu), Đại lâm mộc (cây trong rừng lớn), Dương liễu mộc (gỗ cây liễu), Tùng bách mộc (gỗ cây tùng bách).

Cũng giống như các mệnh trên, người mệnh Mộc trong từng thể đều có sự khác nhau trong tính cách và sự phù hợp với các yếu tố phong thủy khác. Bởi vậy, khi tìm hiểu về từng bản mệnh, bạn cần chú ý điều này.

Xem mệnh ngũ hành: Hành Hỏa
Hành Hỏa trong phong thủy
 có 6 thể gồm Sơn hạ hỏa (lửa dưới chân núi), Phú đăng hỏa (lửa ngọn đèn), Thiên thượng hỏa (lửa trên trời), Lộ trung hỏa (lửa trong lò), Sơn đầu hỏa (lửa trên núi), Tích lịch hỏa (lửa sấm sét).

Những người mệnh Hỏa nhìn chung nóng tính, biểu hiện của sự mãnh mẽ, quyết liệt. Tuy nhiên, cũng tùy từng thể khác nhau mà biểu hiện ra bên ngoài.

Xem mệnh ngũ hành: Hành Thổ
Cũng như các hành trên, hành Thổ trong phong thủy gồm các thể sau: Bích thượng thổ (đất trên vách), Đại dịch thổ (đất thuộc 1 khu lớn), Sa trung thổ (đất lẫn trong cát), Lộ bàng thổ (đất giữa đường), Ốc thượng thổ (đất trên nóc nhà), Thành đầu thổ (đất trên mặt thành).

Mệnh Thổ là những người khá hiền lành, lương thiện những cũng khá nhút nhát. Tùy vào từng tuổi, mệnh ứng với các thể khác nhau cũng sẽ có cách cách biểu hiện ra bên ngoài khác nhau.

Ý nghĩa của cung mệnh – Lý do nên xem mệnh ngũ hành để làm gì?
Trong ngũ hành chia làm nhiều yếu tố khác nhau, tương sinh tương khắc. Cung mệnh có ý nghĩa như nền móng để nhìn vào đó biết được những đặc điểm về tính cách, cuộc sống, sự nghiệp của gia chủ. Cung mệnh ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của mỗi cá nhân. Để biết một sự việc nào đó, thông thường, các chuyên gia phong thủy sẽ xem cung mệnh trước để có thể nhìn nhận chính xác hơn. Cung mệnh cũng là yếu tố để xác định những vấn đề phong thủy xung quanh sao cho mang đến may mắn, bình yên cho gia chủ. 

Cách tính và xem cung mệnh theo tuổi và năm sinh
Ở Việt Nam và một số nước phương Đông thì con người sinh ra không chỉ tính theo năm Dương Lịch mà còn được tính theo năm Âm Lịch, chẳng hạn như Ất Sửu, Mậu Dần, Kỷ Hợi hay Nhâm Tuất …trong đó, chữ đầu trong năm gọi là Thiên Can và chữ thứ hai là Địa Chi.

Dựa vào sự quy ước của Thiên Can và Địa Chi chúng ta có thể tìm ra được Mệnh Sinh của mình.

Cách tính cung mệnh theo năm sinh
Cách tính cung mệnh theo năm sinh theo âm lịch dựa trên việc tính tổng các chữ số trong ngày tháng năm sinh của gia chủ. Sau đó đem tổng số chia cho 9, kết quả dư bao nhiêu thì căn cứ vào bảng chiếu cung mệnh để tìm ra cung mệnh tương ứng.

Cách Tính Cung Mệnh Theo Năm Sinh:
Không giống như cách tính Sinh Mệnh, cả nam và nữ đều có chung Mệnh, thì cách tính Cung Mệnh của mỗi người lại có sự khác biệt theo giới tính. Các bước để tính mệnh Cung như sau:

  • Bước 1: xác định năm sinh Âm Lịch
  • Bước 2: cộng tất cả các số trong năm sinh đó rồi đem chia cho 9, và lấy số dư ứng vào trong bảng dưới để biết mình là cung mệnh gì. Nếu chia hết cho 9 thì lấy luôn là số 9. Trong trường hợp cộng năm sinh mà chưa đủ 9 thì lấy luôn số đó.
  • Bước 3: lấy kết quả số dư đem tra với bảng cung mệnh của nam và nữ sau

Bảng đối chiếu cung mệnh theo năm sinh – Xem mệnh ngũ hành:
  1 2 3 4 5 6 7 8 9
Nam Khảm Ly Cấn Đoài Càn Khôn Tốn Chấn Khôn
Nữ Cấn Càn Đoài Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn

Cho dù có cùng năm sinh nhưng cung mệnh giữa nam và nữ mạng hoàn toàn khác nhau. Do đó để xác định chính xác cung mệnh theo năm sinh, gia chủ cần dựa vào yếu tố giới tính.

Ví Dụ Cách Tính – cách xem Mệnh Sinh:

* Một người sinh năm 1998 thì việc xác định mệnh Cung của người đó sẽ được tính như sau:

Cách tính: 1 + 9 + 9 + 8 = 27:9 = 3, vì chia hết nên ta lấy luôn số 9.

– Nếu là nam giới thì ta ứng vào bảng nam, được cung Khôn.

– Nếu là nữ thì ta ứng vào bảng nữ, được cung Tốn.

* Một người sinh năm 1991 thì có cách tính sau đây:

Cách tính: 1+ 9 + 9 +1 = 20 : 9 = 2 dư 2

– Nếu bạn là Nam thì tra cứu trên hàng Nam sinh năm 1991 thuộc cung Ly

– Nếu bạn là Nữ thì tra cứu trên hàng Nữ sinh năm 1991 thuộc cung Càn

Cách tính cung mệnh theo tuổi
Để biết chính xác cung mệnh của bản thân theo tuổi. Bạn cần dựa vào yếu tố thiên can – chi của năm sinh âm lịch của bản thân.

– Cách tính – xem cung mệnh theo tuổi như sau: Bạn hãy lấy số cuối cùng của năm sinh và dựa theo bảng quy ước thiên can dưới đây:

Canh Tân Nhâm Quý Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Ví dụ: Bạn sinh năm 1991 – Hàng can sẽ là Tân

– Cách tính hàng chi theo năm sinh: Lấy 2 số cuối của năm sinh chia cho 12 ra số dư đối chiếu với bảng tra cứu để tìm ra hàng chi:

Sửu Dần Mẹo Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

Sau khi biết được Thiên can và Địa chi thì bạn có thể tính được cung mệnh ngũ hành của mình. Cách tính và giá trị được quy đổi về những con số sau:

– Quy ước về giá trị về Thiên Can:

Hàng Can Giáp, Ất Bính, Đinh Mậu, Kỷ Canh, Tân Nhâm, Quý
Giá trị 1 2 3 4 5


– Quy ước giá trị về Địa chi:

Hàng Chi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi Dần, Mão, Thân, Dậu Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi
Giá trị 0 1 2


– Quy ước giá trị mệnh Ngũ Hành:

Mệnh Kim Thuỷ Hoả Thổ Mộc
Giá trị 1 2 3 4 5

Tiếp theo, bạn cộng hàng Can với hàng Chi để có được kết quả rồi suy ra mệnh của mình. Nếu tổng lớn hơn 5 thì trừ đi 5 để có được kết quả.

Ví dụ cách xem mệnh can – chi
Sau khi quy đổi, bạn có thể tính mệnh sinh dựa vào can chi với cách tính như sau: Mệnh = Can + Chi. Nếu kết quả cộng lại lớn hơn 5 thì chúng ta trừ đi 5 để ra mệnh năm sinh.

  • Ví dụ: sinh năm 2003 – Quý Mùi ta lấy Quý + Mùi = 5 + 0 = 5 . Tra cứu bảng Quy Ước Giá Trị Mệnh Ngũ Hành. 2003 mệnh Mộc.
  • Bạn sinh năm 1991 – Tân Mùi thì tính như sau: Tân = 4, Mùi = 0. Kết quả tính mệnh theo tuổi là 4 + 0 = 4 tức là mệnh Thổ.

Một người sinh ra gắn liền với 2 Mệnh chính đó là: Sinh Mệnh và Cung Mệnh, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà chúng ta ứng dụng 2 loại loại mệnh này sao cho đúng nhất. Đối với trường hợp khi ứng dụng vào phong thủy và chọn loại đá có màu sắc hợp mệnh thì nên chọn theo cung Mệnh (Cung Phi Bát Trạch) thì sẽ chính xác hơn.

Bảng Tra Cứu xem Cung Mệnh

1965 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Cấn Thổ Đoài Kim
1966 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy Đoài Kim Cấn Thổ
1967 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Càn Kim Ly Hoả
1968 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1969 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Tốn Mộc Khôn Thổ
1970 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim Chấn Mộc Chấn Mộc
1971 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Khôn Thổ Tốn Mộc
1972 Nhâm Tý Tang Đố Mộc Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1973 Quý Sửu Tang Đố Mộc Ly Hoả Càn Kim
1974 Giáp Dần

Đại Khe Thủy

Lập Định Chi Hổ_Hổ tự lập

Cấn Thổ Đoài Kim
1975 Ất Mão Đại Khe Thủy Đoài Kim Cấn Thổ
1976 Bính Thìn Sa Trung Thổ Càn Kim Ly Hoả
1977 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1978 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa Tốn Mộc Khôn Thổ
1979 Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa Chấn Mộc Chấn Mộc
1980 Canh Thân Thạch Lựu Mộc Khôn Thổ Tốn Mộc
1981 Tân Dậu Thạch Lựu Mộc Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1982 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy Ly Hoả Càn Kim
1983 Quý Hợi Đại Hải Thủy Cấn Thổ Đoài Kim
1984 Giáp Tý Hải Trung Kim Đoài Kim Cấn Thổ
1985 Ất Sửu Hải Trung Kim Càn Kim Ly Hoả
1986 Bính Dần Lư Trung Hỏa Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1987 Đinh Mão Lư Trung Hỏa Tốn Mộc Khôn Thổ
1988 Mậu Thìn Đại Lâm Mộc Chấn Mộc Chấn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc Khôn Thổ Tốn Mộc
1990 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Ly Hoả Càn Kim
1992 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim Cấn Thổ Đoài Kim
1993 Quý Dậu Kiếm Phong Kim Đoài Kim Cấn Thổ
1994 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa Càn Kim Ly Hoả
1995 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1996 Bính Tý Giảm Hạ Thủy Tốn Mộc Khôn Thổ
1997 Đinh Sửu Giảm Hạ Thủy Chấn Mộc Chấn Mộc
1998 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Khôn Thổ Tốn Mộc
1999 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2000 Canh Thìn Bạch Lạp Kim Ly Hoả Càn Kim
2001 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc Đoài Kim Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Dương Liễu Mộc Càn Kim Ly Hoả
2004 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2005 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Tốn Mộc Khôn Thổ
2006 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Chấn Mộc Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Khôn Thổ Tốn Mộc
2008 Mậu Tý Thích Lịch Hỏa Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2009 Kỷ Sửu Thích Lịch Hỏa Ly Hoả Càn Kim
2010 Canh Dần Tùng Bách Mộc Cấn Thổ Đoài Kim
2011 Tân Mão Tùng Bách Mộc Đoài Kim Cấn Thổ
2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Càn Kim Ly Hoả
2013 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2014 Giáp Ngọ Sa Trung Kim Tốn Mộc Khôn Thổ
2015 Ất Mùi Sa Trung Kim Chấn Mộc Chấn Mộc
2016 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa Khôn Thổ Tốn Mộc
2017 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2018 Mậu Tuất Bình Địa Mộc Ly Hoả Càn Kim
2019 Kỷ Hợi Bình Địa Mộc Cấn Thổ Đoài Kim
2020 Canh Tý Bích Thượng Thổ Đoài Kim Cấn Thổ
2021 Tân Sửu Bích Thượng Thổ Càn Kim Ly Hoả
2022 Nhâm Dần Kim Bạch Kim Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2023 Quý Mão Kim Bạch Kim Tốn Mộc Khôn Thổ
2024 Giáp Thân Phú Đăng Hoả Chấn Mộc Chấn Mộc

Bảng tra cứu mệnh cung phi
Qua những thông tin bên trên, chắc hẳn bạn đã biết cung mệnh là gì – cung mệnh ngũ hành. Cách tính cung mệnh theo tuổi và cách xem mệnh ngũ hành. Hi vọng bài viết này sẽ giúp bạn tính toán chính xác bản thân thuộc cung mệnh gì trong ngũ hành âm dương Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Chúc bạn gặp nhiều may mắn và tài lộc trong cuộc sống.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây